Thông tin chính xác và luôn cập nhật

Phần Mềm Kế Toán Cung cấp các phần mềm về kế toán. Xem thông tin chi tiết tại website: http://www.phanmem-ketoan.org//


Thứ Tư, 13 tháng 2, 2019

// // Leave a Comment

Mẹo chọn mua máy phát điện gia đình tốt nhất

Với nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt gia đình: ti vi, đèn, quạt, nồi cơm,.. thì cần mua máy phát điện loại nào là tốt nhất. Máy có chức năng và ưu điểm gì, giá thành như thế nào, máy có thương hiệu chính hãng hay không,... Bài tổng hợp dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc trên, để quý khách hàng có sự lựa chọn máy phát điện phù hợp nhất với gia đình của mình.
Loại máy điện sử dụng cho các hộ gia đình
Nên chọn mua máy phát điện gia đình loại nào?

Trước khi quyết định mua máy phát điện dân dụng Quý khách cần xác định được nhu cầu sử dụng điện và ước tính công suất tiêu thụ điện của bạn:

Trường hợp 1: Nếu sử dụng quạt, đèn Quý khách nên chọn mua máy phát điện dân dụng khoảng 1KW (có thể sử dụng thêm các thiết bị khác như nồi cơm điện) đảm bảo được nhu cầu cần thiết trong trường hợp mất điện.

Trường hợp 2: Nếu gia đình Quý khách sử dụng máy lạnh thì dựa vào công suất tiêu thụ máy lạnh để xác định được công suất tiêu thụ điện.

Những hãng có tên tuổi nhưng Cumming, Honda, Hyundai ... thường là lựa chọn hàng đầu cho những gia đình không mấy quan tâm đến giá thành. Nếu tài chính eo hẹp hơn, các dòng máy lắp ráp trong nước có sử dụng động cơ Honda cũng là một lựa chọn hợp lý.

Ngoài ra bạn cần quan tâm đến một thông số khác của máy phát điện đó là độ ồn, thông thường nên chọn loại có độ ồn < 70dB.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng không phải máy phát điện nhập khẩu đồng bộ, đắt tiền mới bền và tốt. Bạn có thể cân nhắc việc chọn lựa một số dòng máy phát điện của HYUNDAI, ELEMAX, HONDA,.. có linh kiện, vật tư thay thế với giá thành tốt và chất lượng đảm bảo. Nếu là hàng chính hãng thì chắc chắn rằng bạn sẽ không bao giờ gặp trường hợp máy dán nhãn 2,7KW mà thực tế chỉ phát được 2KW.

Một số dòng máy phát điện nhập khẩu

Máy phát điện Honda việt nam. (láp ráp tại việt nam liên doanh phụ tùng thái chất lượng tốt có sự bảo hành của công ty phân phối, giá phù hợp với người việt)

Máy phát điện Honda thái lan. (láp ráp tại thái lan và đã mua bản quyền từ công ty sản xuất từ nhật, giá thành cao)

Máy phát điện Honda nhập từ nhật. (láp ráp tại nhật , bản quyền nhật, giá rất cao )

Máy phát điện Honda thái lan – việt nam (động cơ thái – đầu phát việt nam chất lượng tốt – Có mua bản quyền từ nhật)

Máy phát điện Honda nhật – việt nam (động cơ nhật – đầu phát việt nam giá cao – Có mua bản quyền từ nhật)

Máy phát điện Honda yamata: là dòng máy nhật xuất sứ từ trung quốc nhưng có mua bản quyền từ nhà sản xuất nhật. (nguồn gốc từ trung quốc)

Xem thêm : Máy phát điện 500kva

Vài lưu ý trong quá trình sử dụng máy phát điện gia đình

Tắt máy trước khi tiếp nhiên liệu để tránh tình trạng gây cháy. Chỉ sử dụng loại nhiên liệu được khuyên dùng theo hướng dẫn sử dụng máy phát điện hoặc được ghi trên nhãn máy.

Kể cả không sử dụng thường xuyên thì cũng nên khởi động máy 5 - 10 phút/tuần.

Từ 50 - 100 giờ chạy máy đầu tiên phải kiểm tra mức nhớt, nước, độ căng dây đai quạt gió. Sau 500 giờ chạy máy, kiểm tra và vệ sinh sạch hệ thống làm mát, thay mới dầu nhớt, lọc nhớt.

Read More

Chủ Nhật, 4 tháng 3, 2018

// // Leave a Comment

Quy định về kinh phí công đoàn năm 2018

Quy định về kinh phí công đoàn năm 2018 được quy định tại Nghị định 191/2013/NĐ-CP như: Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn, mức đóng kinh phí công đoàn tại Doanh nghiệp.

1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn:

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:
– Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
– Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
– Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
– Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
– Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Như vậy: Dù DN bạn có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì vẫn phải đóng kinh phí công đoàn.
Chú ý: Khi DN bạn tham gia BHXH cho nhân viên thì phải lên Liên đoàn lao động quận, huyện để đóng Kinh phí công đoàn. (Đây là bắt buộc nhé, không nộp sẽ bị truy thu và phạt).

2. Mức đóng kinh phí công đoàn:

– Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Cụ thể:
Số tiền KPCĐ phải nộp=2%XTổng số tiền lương của tất cả nhân viên tham gia BHXH.

Chú ý: Đó là mức đóng kinh phí công đoàn đối với DN.
– Nếu nhân viên tham gia tổ chức công đoàn cơ sở (Công đoàn cơ sở có thể được thành lập tại DN) thì nhân viên phải đóng thêm Đoàn phí công đoàn là: 1% mức tiền lương tham gia BHXH.
– DN có thể được lấy lại 65% số tiền Kinh phí công đoàn đã đóng -> Nếu có đầy đủ chứng từ thanh toán tiền cho NLĐ (Như chi thăm ốm đau, thăm hỏi sinh đẻ …)

3. Phương thức đóng kinh phí công đoàn:

– Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.
– Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động. (Nộp tại Phòng kế toán của Liên đoàn lao động quận, huyện nơi DN đăng ký kinh doanh)
– Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
Tốt nhất: Các bạn liên hệ với với liên đoàn lao động Quận, Huyện nơi DN đăng ký kinh doanh để biết chi tiết về hồ sơ và thủ tục đóng kinh phí công đoàn.

4. Nguồn đóng kinh phí công đoàn:

– Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng kinh phí công đoàn và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
– Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng kinh phí công đoàn tính theo quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phần kinh phí công đoàn phải đóng còn lại, đơn vị tự bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 và 4 Điều này.

– Đối với doanh nghiệp và đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khoản đóng kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
Read More
// // Leave a Comment

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế . Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn.

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
– Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý.
– Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.
Read More
// // Leave a Comment

Cách lập & gửi hồ sơ khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà

Quyết định số: 2128/QĐ-BTC về việc kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân. Mục tiêu của quy trình: nhằm mục đích hướng dẫn, hỗ trợ, quản lý NNT trong việc đăng ký sử dụng tài khoản giao dịch thuế, kê khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân theo quy định tại Thông tư 110/2015/TT-BTC và thông tư 92/2015/TT-BTC.

Bước 1: NNT truy cập vào Cổng TTĐT để khai trực tuyến Tờ khai điện tử cho hoạt động cho thuê nhà theo mẫu số 01/TTS và phụ lục 01/BK-TTS (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).

Bước 2: NNT khai các thông tin của hợp đồng cho thuê nhà và được hỗ trợ tính toán, tổng hợp lên Tờ khai cho thuê nhà theo mẫu số 01/TTS và phụ lục 01/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc khai thuế cho từng hợp đồng cho thuê nhà thực hiện như sau:
 
Khi khai thuế lần đầu (đối với mỗi hợp đồng cho thuê nhà), thông tin của hợp đồng cho thuê nhà phải kê khai đầy đủ và chỉ kê khai một lần duy nhất (nếu không có thay đổi). Cổng TTĐT tạo MSQLHĐ cho từng hợp đồng. MSQLHĐ không thay đổi khi NNT thay đổi thông tin trên hợp đồng hoặc kê khai cho các kỳ khai thuế tiếp theo.
 
NNT có duy nhất một hợp đồng thực hiện khai thuế theo năm hoặc kỳ thanh toán; NNT có nhiều hợp đồng trong cùng địa bàn (cùng Quận/huyện) có thể thực hiện khai thuế theo năm trên 01 tờ khai. Trường hợp khác, NNT tự xác định nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành và khai cho từng hợp đồng theo năm hoặc kỳ thanh toán.
 
Khi khai thuế từ lần thứ 2 trở đi (đối với mỗi hợp đồng cho thuê nhà), NNT có thể tra cứu tờ khai đã khai kỳ trước để điền thông tin cho tờ khai kỳ mới và kê khai theo nguyên tắc:
 
– Trường hợp thông tin hợp đồng không thay đổi: NNT không phải kê khai phụ lục; Kỳ khai thuế của tờ khai phải giống với kỳ khai thuế của tờ khai trước đó. Ví dụ: Nếu kỳ khai thuế trước đó theo năm hoặc kỳ thanh toán thì kỳ khai thuế của tờ khai lần thứ 2 trở đi cũng theo năm hoặc kỳ thanh toán.
 
– Trường hợp thông tin hợp đồng có thay đổi hoặc kết thúc trước thời hạn: NNT phải khai thông tin thay đổi trên phụ lục.
 
Sau khi NNT đã hoàn tất các thông tin Tờ khai cho thuê nhà theo mẫu số 01/TTS và phụ lục 01/BK-TTSban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, NNT gửi bản chụp hợp đồng cho thuê nhà hoặc phụ lục hợp đồng cho thuê nhà và nhập mã OTP (do Cổng TTĐT gửi đến số điện thoại của NNT) để chuyển HSKT tới cơ quan thuế qua Cổng TTĐT.
 
Bản chụp hợp đồng cho thuê nhà hoặc phụ lục hợp đồng cho thuê nhà dưới dạng điện tử được lưu trên Cổng TTĐT để phục vụ cho việc kiểm tra HSKT của cơ quan thuế.
 
Trường hợp NNT không gửi bản chụp Hợp đồng cho thuê nhà hoặc phụ lục hợp đồng cho thuê nhà dưới dạng điện tử qua Cổng TTĐT, những giấy tờ này phải được gửi đảm bảo qua đường bưu điện đến bộ phận một cửa của Chi cục thuế nơi có nhà cho thuê.
Read More
// // Leave a Comment

Phạt lập hóa đơn không thống nhất giữa các liên

Lập hóa đơn các liên khác nhau, không thống nhất là một trong những hoạt động quen thuộc của một kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động do vô tình hoặc cố ý bị vi phạm doanh nghiệp sẽ bị Phạt lập hóa đơn các liên khác nhau, không thống nhất.
Theo quy định tại  điểm C, khoản 1 Điều 16 của TT 39/2014/TT-BTC – quy định về sử dụng hóa đơn thì:

c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.

Như vậy:

 Theo định cụ thể tại điều 23 của TT 39/2014/TT-BTC Nếu khi lập hóa đơn kế toán vi phạm nguyên tắc trên ví dụ như lập liên 1 và liên 3 của cùng một hóa đơn khác với liên 2 giao cho khách hàng thì hành vi đó được gọi là Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
– Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
– Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
– Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
 Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
– Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.”

Mức phạt cho hành vi lập hóa đơn không thống nhất giữa các liên hay nội dung giữa các liên cùng 1 số hóa đơn không giống nhau sẽ bị xử phạt theo khoản 5 điều 11 của TT 10/2014/TT-BTC – Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn – Có HL: 2/3/2014 như sau:

“5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hoá đơn.”
 Chú ý: Nếu hành vi này được thực hiện trước ngày 09 tháng 11 năm 2013, tức là từ khi nghị định 109/2013/NĐ-CP có hiệu lực thì xử phạt theo Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ – của nghị định 51/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị định số 89/2002/NĐ-CP.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Lập hoá đơn có sai lệch nội dung giữa các liên;
Đặc biệt kế toán cần quan tâm:
– Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP, Thông tư số 61/2007/TT-BTC, Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.
Read More
// // Leave a Comment

Hóa đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt có bị loại VAT và CP không?

Cơ Quan thuế đã kiểm tra và phát hiện Doanh nghiệp có 01 hóa đơn đầu vào (Liên 2) mua 01 lô hàng hóa Tổng trị giá 1 hóa đơn là 200TR (Thuế GTGT là 20tr) ngày 25/10/2016 hóa đơn này chưa thanh toán ngay mà “ghi thời hạn thanh toán trên hợp đồng là ngày 30/11/2016”. DN mua đã kê khai thuế GTGT và tính vào chi phí của Doanh nghiệp vào ngày 31/12/2016. Đến ngày 15/03/2017 DN bên mua đã thanh toán toàn bộ hóa đơn trên bằng tiền mặt. 

=> KẾ TOÁN TIẾN HÀNH GIẢI TRÌNH VÀ BẢO VỆ THUẾ GTGT VÀ CHI PHÍ NHƯ SAU:

1- Về thuế GTGT:

Như tình huống trên thì DN vẫn được khấu trừ tại thời điểm kê khai năm 2016 mà không cần làm phụ lục xin gia hạn thanh toán (được quy định tại điều 10 TT151/2014/TT- BTC hiệu lực 15/11/2014 sửa đổi điều 15 TT219/2013/TT-BTC;
Lưu ý: Nếu trường hợp này xảy ra trước ngày 15/11/2014 thì Doanh Nghiệp sẽ bị loại năm 2016 theo quy định tại điều 15 TT219/2013/TT-BTC) Do đến ngày 15/03/2017 DN thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp vì thế phải điều chỉnh giảm số thuế khấu trừ trên tờ khai (không phải khai bổ sung điều chỉnh) mà điền trực tiếp vào chỉ tiêu {37} tờ khai kỳ hiện tại có chứng từ thanh toán bằng Tiền Mặt (quy định tại điều 10 TT151/2014/TT- BTC)

2- Thuế TNDN:

Về thuế TNDN thì DN cũng không bị loại chi phí năm 2016 (theo quy định tại TT96/2015/TT-BTC đã sửa đổi tại khoản 1 điều 6 TT78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 2015 còn trước 2015 thì DN phải làm theo quy định TT78/2014) mà sang năm 2017 với điều chỉnh giảm nhưng không phải làm khai bổ sung mà hạch toán giảm vào 2017 (ghi Nợ 811- không được trừ/Có 1331: tiền thuế còn tiền giá vốn không phải hạch toán) đến cuối năm loại tổng hóa đơn trên chỉ tiêu {B4} tờ khai quyết toán thuế TNDN 2017.
➡ KẾT LUẬN: Kế toán giải trình và chứng minh được như trên thì hóa đơn đó vẫn được khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ vào năm 2016 đến năm 2017 thanh toán bằng tiền mặt với điều chỉnh giảm thuế GTGT và thuế TNDN. 
Read More
// // Leave a Comment

Sơ đồ kế toán TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi theo thông tư 200

Sơ đồ kế toán tài khoản 3432 – Trái phiếu chuyển đổi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014, hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006), có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015.




Read More